Thông báo

I. KẾ HOẠCH BỒI  DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2018-2019


 Họ và tên giáo viên:  Nguyễn Hữu Dũng

 Trình độ chuyên môn:  ĐHSP Toán

+ Chức vụ, tổ chuyên môn:  Tổ trưởng

+ Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Dạy học môn: Toán khối 9, 7B; Bồi dưỡng HSG 7,9; Phụ trách tin học.

-Thực hiện theo Quy chế BDTX ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo vê việc ban hành Qui chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.    

          -Thực hiện Công văn số 2113/SGD&ĐT-GDCN ngày 4 tháng 9 năm 2018 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa về việc hướng dẫn công tác BDTX giáo viên năm học 2018-2019, Phòng Giáo dục và Đào tạo Yên Định Hướng dẫn các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trên địa bàn .

           -Thực hiện Công văn số 282/GDYĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 về việc hướng dẫn công tác BDTX giáo viên năm học 2018-2019,

         -Căn cứ kế hoạch BDTX của trường THCS Yên Trung. Căn cứ vào tình hình thực tế năm học tôi xây dựng kế hoạch BDTX cá nhân năm học 2018-2019 như sau: 

  I .Mục tiêu của việc BDTX:

- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX của nhà trường.

- Thực hiện nội dung bồi dưỡng bám sát Chương trình; thực hiện đúng Quy chế BDTX của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  - Bồi dưỡng trọng tâm, tập trung vào các vấn đề mới, vấn đề  khó khăn trong thực tiễn; bảo đảm được tính kế thừa, hệ thống; không gây quá tải.

  - Phát huy được vai trò nòng cốt trong việc bồi dưỡng theo các hình thức tự học cá nhân, học tập theo nhóm, tổ chuyên môn, báo cáo chuyên đề.

 - Soạn và báo cáo chuyên đề theo kế hoạch phân công của lãnh đạo nhà trường.

 - Báo cáo nhóm, tổ bộ môn, lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

 - Học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục cho giáo viên;

- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên; năng lực tổ chức, quản lí hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

II. Nội dung BDTX

1.Nội dung bồi dưỡng 1.(30 tiết)

 Gồm các chuyên đề:

+ Chuyên đề kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học của GV.

+ Kỹ năng xây dựng Kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường THCS.

2. Nội dung bồi dưỡng 2 :(30 tiết)

Lựa chọn nội dung :

- Chỉ thị số 16/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0.

- Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 16/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

- Viết bài về "Những cơ hội và thách thức của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành giáo dục"

3. Nội dung bồi dưỡng 3 : (60 tiết)                                

Giáo viên lựa chọn 4 mô đun :

*- Mô đun 6: Xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS.

*- Mô đun 19: Dạy học với công nghệ thông tin

*- Mô đun 25: Viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS

*- Mô đun 33: Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm.

  III. Hình thức BDTX:

1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường.

2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung theo kế hoạch của phòng giáo dục nhằm hướng dẫn các nội dung tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng yêu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên, tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng.

3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua Internet).

IV. Tổ chức thực hiện:

-Hoàn thành kế hoạch BDTX trình lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước ngày 10/10/2018

-Các nội dung khác thực hiện theo kế hoạch cụ thể từng tháng.

.KẾ HOẠCH CỤ THỂ HÀNG THÁNG

Thời gian

Nội dung công tác BDTX

Tổ chức thực hiện

Kết quả cần đạt được

(1)

(2)

(3)

(4)

Tháng 7;8,9,10 /2018

Thực hiện nội dung bồi dưỡng 1

- Tiếp thu kế hoạch hướng dẫn của nhà trường, tổ chuyên môn và làm kế hoạch, địa chỉ tra cứu tài liệu học tập và thu thập tài liệu học tập

- GV tự bồi dưỡng

- Tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc bồi dưỡng của giáo viên.

- Tổ chức hội thảo, thao giảng, bồi dưỡng tập trung các nội dung GV yêu cầu tại trường

- Tiếp thu các chuyên đề do Phòng GD&ĐT tổ chức.

- GV lập kế hoạch cá nhân BDTX năm học 2018-2019

- GV tra cứu thông tin, thu thập được tài liệu BDTX để học tập.

- Thực hiện tốt nội dung bồi dưỡng 1 đã lựa chọn, đúng tiến độ, có hiệu quả cao.

- Vận dụng được các nội dung đã bồi dưỡng vào quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Tháng

11 /2018

- Tiếp tục thực hiện ND1

- Thực hiện ND2: Tìm hiểu, học tập Chỉ thị số 16/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0 và KH số: 164/KH-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 16/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0

- Viết bài về "Những cơ hội và thách thức của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành giáo dục"

- Tự bồi dưỡng và sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.

- Tổ trưởng chuyên môn hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc bồi dưỡng của giáo viên.

- Tổ chức hội thảo, bồi dưỡng tập trung các nội dung GV yêu cầu tại trường












- Hoàn thành nội dung để nhà trường kiểm tra việc thực hiện BD ND1,2 .

- Tiếp tục học tập và vận dụng ND1 vào trong quá trình giảng dạy.

- Học tập nắm được những kiến thức đã lựa chọn trong ND2- Chỉ thị số 16/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0 và KH số: 164/KH-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 16/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0.

- Viết bài về "Những cơ hội và thách thức của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành giáo dục"

- Vận dụng được các nội dung đã bồi dưỡng vào quá trình giảng dạy trong năm học.

- Tổ trưởng Đánh giá sơ bộ công tác BD ND1,2 của GV, để sửa đổi, bổ sung, rút kinh nghiệm cho việc thực hiện NDBD tiếp theo

Tháng 12/2018

- Tiếp tục thực hiện ND1;2

- Thực hiện ND 3: THCS 6: Xây dựng môi trường học tập cho học sinh

- Tự bồi dưỡng

- Tổ chuyên môn hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc bồi dưỡng của giáo viên.

- Tổ chức hội thảo, bồi dưỡng tập trung các nội dung GV yêu cầu tại trường


- Tiếp tục học tập và vận dụng ND1;2 vào trong quá trình giảng dạy.

- Nắm được các nội dung bồi dưỡng THCS 6: Xây dựng môi trường học tập cho học sinh

- Vận dụng được các nội dung đã bồi dưỡng vào quá trình dạy học, để nâng cao chất lượng môn học được phân công giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường.

Tháng 1/2019

- Tiếp tục thực hiện ND1;2;3 đã học

- Thực hiện ND3: THCS 19: Dạy học với công nghệ thông tin


- Tự bồi dưỡng

- Tổ chuyên môn hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc bồi dưỡng của giáo viên.

- Tổ chức hội thảo, bồi dưỡng tập trung các nội dung GV yêu cầu tại trường và tại huyện

- Hoàn thành nội dung để nhà trường kiểm tra việc thực hiện nội dung BDTX đã học

- Tiếp tục học tập và vận dụng ND1;2;3 đã học vào trong quá trình giảng dạy.

- Nắm được các nội dung bồi dưỡng THCS 19: Dạy học với công nghệ thông tin

- Vận dụng vào quá trình giảng dạy để nâng cao chất lượng bộ môn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường.

- Qua kiểm tra để nhắc nhở tiến độ thực hiện công tác bồi dưỡng của GV

Tháng

2 /2019

- Tiếp tục thực hiện ND1;2;3 đã học

- Thực hiện ND3:

THCS 25: Viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường học

- Tự bồi dưỡng

- Tổ chuyên môn hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc bồi dưỡng của giáo viên.

- Tổ chức hội thảo, bồi dưỡng tập trung các nội dung GV yêu cầu tại trường


- Tiếp tục học tập và vận dụng ND1;2;3 đã học vào trong quá trình giảng dạy.

- Nắm được các nội dung bồi dưỡng THCS 25: Viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường học

- Vận dụng được các nội dung đã bồi dưỡng vào quá trình viết SKKN, vận dụng SKKN để nâng cao chất lượng môn học được phân công giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường

Tháng 3+4/2019

- Tiếp tục thực hiện ND1;2;3 đã học.

- Thực hiện ND3:

THCS 33: Giải quyết các tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm.

- Hoàn thành các ND BDTX

- Tự bồi dưỡng

- Tổ chuyên môn hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc bồi dưỡng của giáo viên.

- Tổ chức hội thảo, thao giảng, bồi dưỡng tập trung các nội dung GV yêu cầu tại trường



- Tháng 3: Hoàn thành để nhà trường kiểm tra việc thực hiện nội dung BDTX đã học

- Tiếp tục học tập và vận dụng ND1;2;3 đã học vào trong quá trình giảng dạy.

- Nắm được các nội dung bồi dưỡng THCS 33: Giải quyết các tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm.

- Vận dụng vào trong quá trình giảng dạy và chủ nhiệm lớp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục chung của nhà trường

- Qua kiểm tra để nhắc nhở tiến độ thực hiện công tác bồi dưỡng của GV

Tháng 5/2019

- Đánh giá kết quả BDTX của giáo viên

- Báo cáo kết quả về Phòng GD&ĐT

- Giáo viên tự đánh giá.

- Tổ chuyên môn đánh giá giáo viên theo hướng dẫn ;

tổng hợp kết quả theo mẫu.

- Tổng kết, đánh giá công tác BDTX của GV .

- Đánh giá đúng kết quả, hiệu quả của việc thực hiện BDTX.



- Tổng hợp kết quả chính xác, gửi báo cáo về nhà trường đúng thời gian quy định.

- Nêu lên những ưu điểm, tồn tại, rút kinh nghiệm cho công tác BDTX năm học sau

 

                    

PHÒNG GD & ĐT YÊN ĐỊNH
TRƯỜNG THCS YÊN TRUNG


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Yên Trung , ngày 03 tháng 10 năm2018


PHẦN II: TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX NĂM HỌC 2018-2019

I.Nội dung bồi dưỡng:

Đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn Toán  theo định hướng phát triển năng lực người học.

II. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày 26 tháng  8 năm 2018 đến ngày 30 tháng 10 năm 2018

III. Hình thức bồi dưỡng:

Tham dự  đợt tập huấn tập trung theo kế hoạch của Phòng GD (ngày 26/8/2018)  học tập chuyên đề: Đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn Toán theo định hướng phát triển năng lực người học.

IV. Kết quả

1.Một số vấn đề về KTĐG theo định hướng phát triển NL

Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống.

Đổi mới phương pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá quá trình dạy học cũng như đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học tập của học sinh. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin, phân tích và xử lí thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục, tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sư phạm giúp học sinh học tập ngày càng tiến bộ.

Trên thực tế, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trường THCS hiện nay còn phiếm diện, chưa bám sát mục tiêu giáo dục, chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, cần được tiếp tục cải tiến, hoàn thiện.

Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trước hết cần tập trung thực hiện qua việc tổ chức kiểm tra thường xuyên liên tục (kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút, kiểm tra 45 phút trở lên).

Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá là hai hoạt động có liên quan chặt chẽ với nhau; đổi mới kiểm tra đánh giá là động lực đổi mới phương pháp dạy học, góp phần thực hiện mục tiêu giáo đào tạo. Quán triệt tinh thần đó, tổ tôi đã thực hiện thảo luận hướng dẫn đổi mới kiểm tra, đánh giá ở các môn học đặc biệt là môn Toán bậc THCS.

 2. Nội dung đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh:

Kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp học sinh tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp học sinh biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức – kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức – kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học. Và khi nói đến đánh giá là vì sự tiến bộ của học sinh thì đánh giá phải làm sao để học sinh không sợ hãi, không bị thương tổn để thúc đẩy học sinh nỗ lực. Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh còn có nghĩa là sự đánh giá phải diễn ra trong suốt quá trình dạy học, giúp học sinh so sánh phát hiện mình thay đổi thế nào trên con đường đạt mục tiêu học tập của cá nhân đã đặt ra. Cần nhận thức rằng đánh giá là một quá tŕnh học tập, đánh giá diễn ra trong suốt quá trình dạy và học. Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá học sinh mà quan trọng không kém là học sinh phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, học sinh mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào, đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của học sinh, cái mà chúng ta đang rất mong muốn.

Kế hoạch đổi mới kiểm tra, đánh giá phải được xác định từ đầu năm học, đầu học kì. Việc đánh giá kết quả bài học (hay một chương, một phần chương trình,…) cần được tính đến ngày từ khi xác định mục tiêu và thiết kế bài học nhằm giúp học sinh và giáo viên nắm được những thông tin liên hệ ngược để điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Nội dung kiểm tra, đánh giá phải toàn diện, bao gồm cả kiến thức, kĩ năng và phương pháp, không phải chỉ yêu cầu tái hiện lại kiến thức và kĩ năng.

Cần khắc phục thói quen khá phổ biến là trong khi chấm bài kiểm tra giáo viên chỉ chú trọng việc cho điểm, ít có những lời phê nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm của học sinh khi làm bài, không mấy quan tâm đến việc ra những quyết định sau khi kiểm tra nhằm điều chỉnh hoạt động dạy và học, bổ sung những lỗ hỏng kiến thức của học sinh, giúp đỡ riêng đối với học sinh yếu – kém, bồi dưỡng học sinh giỏi. Mặt khác, cần có biện pháp hướng dẫn học sinh tự đánh giá, có thói quen đánh giá lẫn nhau.

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng các hình thức kiểm tra truyền thống, giáo viên cần tìm hiểu, áp dụng thử và phát triển các phương pháp trắc nghiệm khách quan (câu đúng – sai, câu nhiều lựa chọn, câu ghép đôi, câu điền khuyết,… ), nhận rõ những ưu điểm, nhược điểm của phương pháp này, sử dụng phối hợp, hợp lí với các phương pháp kiểm tra truyền thống.

3. Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh:

a.     Yêu cầu của đề kiểm tra (Câu hỏi kiểm tra):

-Nội dung phải đảm bảo đơn vị kiến thức (chuẩn kiến thức)

-Đảm bảo mục tiêu dạy học; bám sát kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ ở mức độ đã được qui định trong chương trình môn học.

-Đảm bảo tính chính xác, khoa học

-Phù hợp với thời gian kiểm tra

-Góp phần đánh giá khách quan trình độ học sinh.

b.    Tiêu chí của đề (Câu hỏi):

c.      Các tiêu chí cần đạt:

-Nội dung không nằm ngoài chương trình

-Nội dung rải ra trong bài học, tiết học, từng chương, từng học kì

-Câu hỏi trong đề (bài) phân tỉ lệ phù hợp giữa câu hỏi khách quan và câu hỏi tự luận (Trắc nghiệm 40%, tự luận 60%).

+Đổi mới kiểm tra miệng (từ 5 – 10 phút) mức độ nhận biết, thông hiểu

+Đổi mới kiểm tra 45 phút không ít hơn 5 câu

+Đổi mới kiểm tra 90 phút không ít hơn 10 câu

-Tỉ lệ điểm dành cho các mức độ nhận thức so với tổng số điểm phù hợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ của môn Toán đảm bảo: Nhận biết 20%; thông hiểu 50%; vận dụng 30%.

-Câu hỏi của đề được diễn đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêu cầu của đề.

-Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian dự kiến trả lời và với số điểm dành cho nó.

-Trọng số điểm dành cho những câu hỏi đánh giá cấp độ nhận biết 3 điểm, thông hiểu 4 điểm, vận dụng 3 điểm.

     ** Quy trình biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực của một chủ đề

Trong đánh giá kết quả học tập, cần hướng vào mục đích tìm được nội dung nào học sinh đã nắm vững, nội dung nào học sinh còn mơ hồ và mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng đã được qui định trong chương trình giảng dạy đến đâu. Qui trình biên soạn gồm:

Bước 1: Xây dựng các chủ đề của bộ môn đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động dạy học tích cực theo định hướng phát triển năng lực HS.

Bước 2: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ của chủ đề theo chương trình hiện hành trên quan điểm mới là định hướng phát triển năng lực HS.

Bước 3: Xác định các loại câu hỏi/bài tập theo hướng đánh giá năng lực (kiến thức, kĩ năng, thái độ) của HS trong chủ đề/nội dung theo đặc thù của bộ môn. Mô tả các mức yêu cầu cần đạt theo hướng chú trọng đánh giá kĩ năng thực hiện của HS.

Bước 4: Biên soạn câu hỏi/bài tập minh họa cho các mức độ đã mô tả. Với mỗi mức độ/loại câu hỏi/bài tập cần biên soạn nhiều câu hỏi/bài tập để minh họa. Sắp xếp câu hỏi của đề theo nội dung, hình thức và mức độ khó tăng dần.

+ Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn:       

– Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

– Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;

– Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

– Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

– Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;

– Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;

– Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức thường sai lệch của học sinh;

– Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;

– Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

– Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp án đúng;

– Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.

+ Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận:

– Câu hỏi bài tập  phải đánh giá được nội dung quan trọng của chương trình;

– Câu hỏi bài tập phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;

– Câu hỏi bài tập yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

– Câu hỏ bài tập thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo.

– Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;

– Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

– Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

– Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;

Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm, thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:

– Nội dung: khoa học và chính xác;

– Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;

– Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.

  ** Các bậc trình độ trong bài tập định hướng năng lực

Về phương diện nhận thức, người ta chia các mức quá trình nhận thức và các bậc trình độ nhận tương ứng như sau:

Các mức

quá trình

Các bậc

trình độ nhận thức

Các đặc điểm

1. Hồi tưởng thông tin

Tái hiện

Nhận biết lại

Tái tạo lại

– Nhận biết lại cái gì đã học theo cách thức không thay đổi.

– Tái tạo lại cái đã học theo cách thức không thay đổi.

2. Xử lý thông tin

Hiểu và vận dụng

Nắm bắt ý nghĩa

Vận dụng

– Phản ánh đúng bản chất, ý nghĩa cái đã học.

– Vận dụng các cấu trúc đã học trong tình huống tương tự.

3. Tạo thông tin

Xử lí, giải quyết vấn đề

– Nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình huống bằng những tiêu chí riêng.

– Vận dụng các cấu trú đã học sang một tình huống mới.

– Đánh giá một hoàn cảnh, tình huống thông qua những tiêu chí riêng

Dựa trên các bậc nhận thức và chú ý đến đặc điểm của học tập định hướng năng lực, có thể xây dựng bài tập theo các dạng:

– Các bài tập dạng tái hiện: Yêu cầu sự hiểu và tái hiện tri thức. Bài tập tái hiện không phải trọng tâm của bài tập định hướng năng lực.

– Các bài tập vận dung: Các bài tập vận dụng những kiến thức trong các tình huống không thay đổi. Các bài tập này nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo.

– Các bài tập giải quyết vấn đề: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi, giải quyết vấn đề. Dạng bài tập này đòi hỏi sự sang tạo của người học.

– Các bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn: Các bài tập vận dụng và giải quyết vấn đề gắn các vấn đề với các bối cảnh và tình huống thực tiễn. Những bài tập này là những bài tập mở, tạo cơ hội cho nhiều cách tiếp cận, nhiều con đường giải quyết khác nhau.

  ** Ví dụ minh họa thiết kế ma trận và biên soạn đề kiểm tra

 

Mức độ



Chủ đề


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp

Cấp độ cao

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

TNKQ

TL

Các phép toán trên số hữu tỉ

Nhận biết được các số trong tập hợp Q và GTTĐ của 1 số hữu tỉ , tính chất của lũy thừa

Nắm được thứ tự để thực hiện các phép tính trong Q

Nắm chắc qui tắc chuyển vế, phép tính lũy thừa và GTTĐ để giải bài toán tìm x



Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10%


2

1

10%

2

2

20%


1

1

10%



7

5

50%

Tỉ lệ thức. dãy tỉ số bằng nhau

Biết được tính chất của tỉ lệ thức và biết lập tỉ lệ thức từ đẳng thức của 2 tích


Nắm chắc tính chất dãy tỉ số bằng nhau để vận dụng vào giải toán.



Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10%


1

0,5

5%



1

1

10%



4

2,5

25%

Số thực, số vô tỉ, số thập phân

Nhận biết được phân số viết được dưới dạng số thập phân, giá trị của căn bậc hai

Biết thực hiện các phép tính chứa căn bậc hai.


Biết vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán tìm giá trị của x


Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2

1

10%


1

0,5

5%





1

3

10%

4

2,5

25%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

6

4điểm

30%

6

4điểm

40%

3

3điểm

30%

15

10đ

100%

Trường: THCS Yên Trung                              ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

Lớp:…………………………….                                  Môn: Đại số 7

Họ và tên:……………………………           Thời gian: 45 phút(kể cả thời gian giao đề)

Điểm

Lời phê của giáo viên

I/ TRẮC NGHIỆM (4điểm) Khoanh vào chữ cái ở đầu mỗi câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Câu 1:  Cách viết nào biểu diễn số hữu tỉ :

A. 0,125                         B.                  C.                    D.

Câu 2:  Kết quả phép tính  bằng :

A.                     B.                   C.                     D.

Câu 3: Tìm x, biết :          . Kết quả x bằng :

A.               B.                 C.             D.

Câu 4: Cho  = 2 thì :

A. x = 2                B. x  = – 2            C. x = 2 hoặc x = – 2     D. x = 0

Câu 5: Cho tỉ lệ thức  . Kết quả x bằng :

A. – 10                           B. – 9                              C. – 8                           D. – 7

Câu 6: Cho  thì m bằng :

A. 2                      B.  4                       C.  8                    D. 16

Câu 7: Phân số nào biểu diễn được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ?

A.                     B.                      C.                               D.

Câu 8: Cho đẳng thức 8.6 = 4.12 ta lập được tỉ lệ thức là :

A)               B.                 C.              D.

II/ TỰ LUẬN  (6điểm)

Bài 1:  (1điểm)  Tính

a)                           b)

Bài 2:  (2,5điểm)  Tìm x, y biết :

a)                      b)                   c)      5x = 9y  và  x - y = -24

Bài 3:  (1,5điểm)  Tính số học sinh lớp 7A và lớp 7B, biết rằng lớp 7A ít hơn lớp 7B là 5 học sinh và tỉ số học sinh của hai lớp là 8 : 9

Bài 4:  (1điểm) 

a) So sánh 2225 và 3150

b) Tìm x,y,z biết: 

ĐÁP ÁN

I/ TRẮC NGHIỆM  (4 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

A

C

A

C

C

D

B

B

II/ TỰ LUẬN  (6 điểm)


Nội dung


Bài 1

(1đ)


a) Tính đúng

b) Tính đúng =


0,5

0,5

Bài 2

(2đ)

a) Tìm được

b) Ta có


1,0




1,0


Bài 3

(2đ)

Gọi x, y là số học sinh của lớp 7A và 7B. Ta được

và y – x = 5

. Vậy x = 40 ; y = 45

Lớp 7A có 40 học sinh, lớp 7B có 45 học sinh

0,5


0,5

0,5


0,5


Bài 3

(1đ)

a) ;

Vì 8 < 9 nên 875 < 975 . Do đó 2225 <3150

b) Ta có: ; ; (4z – 3)20 0

=>




0,25


0,25


0,25


0,25

* Ghi chú: - Học sinh giải cách khác đúng vẫn chấm điểm tối đa.

4. Kết luận vấn đề

Kiểm tra, đánh giá là một phần không thể thiếu được của quá trình dạy học nhằm giúp HS tiến bộ. Kiểm tra, đánh giá vì sự tiến bộ nghĩa là quá trình kiểm tra, đánh giá phải cung cấp những thông tin phản hồi giúp HS biết mình tiến bộ đến đâu, những mảng kiến thức/kĩ năng nào có sự tiến bộ, mảng kiến thức/kĩ năng nào còn yếu để điều chỉnh quá trình dạy và học.  Không chỉ GV biết cách thức, các kĩ thuật đánh giá HS mà quan trọng không kém là HS phải học được cách đánh giá của GV, phải biết đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá kết quả học tập rèn luyện của chính mình. Có như vậy, HS mới tự phản hồi với bản thân xem kết quả học tập, rèn luyện của mình đạt mức nào/đến đâu so với yêu cầu, tốt hay chưa tốt như thế nào. Với cách hiểu đánh giá ấy mới giúp hình thành năng lực của HS, tạo cơ hội cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá, giúp HS nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên việc học tập. Trên đây là một số ý kiến của các giáo viên trong tổ  chân thành chia sẽ cùng quý đồng nghiệp để chúng ta trao đổi nhau làm tốt hơn nữa khâu kiểm tra đánh giá học sinh của mình.

Với Đề tài khá phong phú mà thời gian đầu tư nghiên cứu có hạn chắc chắn đề tài còn nhiều hạn chế tuy nhiên với tinh thần học hỏi cao tôi viết đề tài này để các đồng nghiệp cùng trao đổi, xây dựng, góp ý để cho đề tài được hoàn thiện hơn và có tính khả thi hơn để chúng ta cùng có thể vận dụng trong quá trình dạy hoc.

V. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn vị: 

- Nắm đuợc các bước cơ bản để xây dựng đề kiểm tra; nắm được kĩ thuật kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS

- Thực hiện được việc biên soạn đề kiểm tra theo hướng phát triển năng lực trong môn Toán

- Sử dụng được các kĩ thuật kiểm tra, đánh giá trong dạy học để đánh giá kết quả học tập của học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học.

- Có thái độ tích cực trong việc bồi dưỡng nâng cao năng lực sử dụng các kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với đổi tượng và môn học cụ thể

VI. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này  (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất để tổ chức bồi dưỡng đối với những nội dung khó nêu trên):

- Nội dung khó: Tìm hiểu phương pháp xây dựng đề kiểm tra.

 - Đề xuất: cần có thêm nhiều tài liệu tham khảo về nâng cao năng lực sử dụng các kĩ thuật kiểm tra, đánh giá phù hợp với đổi tượng học sinh.

VII. Tự đánh giá 

          Bản thân đã học tập nghiêm túc và áp dụng kiến thức học để sử dụng được các kĩ thuật kiểm tra, đánh giá trong dạy học nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh và nâng cao hiệu quả dạy học.

Sau khi học tập, bồi dưỡng nội dung này thì bản thân đã tiếp thu và vận dụng vào thực tiễn công tác được 98% so với kế hoạch BDTX của bản thân đã được nhà trường phê duyệt

NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 2

1. Nội dung bồi dưỡng: Nghiên cứu Chỉ thị số 16/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc CMCN 4.0; Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 25/9/2017 của UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 16/CP-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Những cơ hội, thách thức của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành giáo dục", để từ đó đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ vào công tác quản lý, dạy học trong trường.

2. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 30 tháng 12 năm 2018

3. Hình thức bồi dưỡng:

Tự bồi dưỡng và học tập trung theo tổ chuyên môn

4. Kết quả đạt được:

* Những cơ hội, thách thức của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đối với ngành giáo dục", để từ đó đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ vào công tác quản lý, dạy học trong trường.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) diễn ra từ những năm 60 của thế kỷ 20, nhưng ảnh hưởng của nó thời điểm này cho thấy quy mô, phạm vi và tính phức tạp trong xã hội không giống với bất cứ những gì mà thế giới đã từng trải qua trước đó. Nó tạo ra những xu thế phát triển khác biệt mới; đặt ra những thách thức, cơ hội chưa từng có ở nhiều lĩnh vực trên phạm vi toàn cầu.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Kể từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 21, nhân loại đã trải qua 3 cuộc CMCN và đang bước vào cuộc CMCN lần thứ tư, hay còn gọi là cuộc CMCN 4.0. Cuộc CMCN lần thứ 1 bắt đầu ở cuối thế kỷ 18 gắn với công cuộc cơ khí hoá máy chạy bằng thuỷ lực và hơi nước. Giáo dục đào tạo 1.0 chỉ  đáp ứng nhu cầu xã hội chủ yếu là nông nghiệp. CMCN lần thứ 2 xuất hiện vào cuối 19 gắn với động cơ điện và dây truyền sản xuất hàng loạt. Giáo dục, đào tạo 2.0 đáp ứng đòi hỏi của xã hội công nghiệp. CMCN lần thứ 3 xuất hiện vào đầu thế kỷ 20 là kỷ nguyên máy tính và tự động hoá, Internet, bán dẫn. Giáo dục, đào tạo 3.0 đáp ứng xã hội công nghệ.

CMCN 4.0 xuất hiện là sự kế thừa phát triển của nhân loại, là sự hợp nhất của các loại công nghệ và làm xóa nhòa ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học với trung tâm là sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI), rôbốt, Internet kết nối vạn vật (IoT), điện toán đám mây, khoa học vật liệu, sinh học, công nghệ di động không dây, công nghệ nano, tự động hóa, công nghệ in 3 chiều (3D), khoa học mang tính liên ngành sâu rộng…với nền tảng là đột phá của công nghệ số, đáp ứng đòi hỏi của xã hội tri thức, nền kinh tế tri thức.

Gồm 2 cơ hội chủ yếu sau:

- Cuộc CMCN 4.0 xuất hiện thời kỳ này đang là thời kỳ dân số vàng và là thời kỳ đổi mới ở nước ta. Đây là cơ hội hiếm có, mang tính lịch sử đối với một quốc gia. Cơ hội này đã là tất nhằm thúc đẩy và đào tạo phát triển nguồn nhân lực lao động trực tiếp có trình độ đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn lịch sử này.

- Ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8, Khóa XI đã ban hành nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nghị quyết đã cho thấy sự đúng đắn và tài tình trong việc dự đoán trước tình hình của Đảng, Nhà nước trước sự xuất hiện CMCN 4.0 và yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo (Nghị quyết 29 ban hành năm 2013, nhưng thuật ngữ “CMCN 4.0” mới xuất hiện đầu năm 2016). Nghị quyết đã chỉ ra những chủ trương, quan điểm lớn; xác định những mục tiêu, nội dung căn bản, những giải pháp toàn diện về giáo dục và đào tạo nói chung. Đây là cơ hội lớn để GDĐT làm căn cứ và có định hướng phát triển đột phá vươn tầm quốc tế, trong đó chú trọng nhiệm vụ “lấy người học làm chủ thể trung tâm của quá trình đào tạo” với quan điểm “phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất người học” mà nghị quyết đã đăt ra.

THÁCH THỨC CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỚC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

ThS. Vũ Văn Trà Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Đặt vấn đề Trong quá trình thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo; nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng nguồn nhân lực của Quốc gia, của Thành phố trong xu thế hội nhập mạnh mẽ với khu vực và quốc tế, đặc biệt thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, ngành giáo dục đào tạo cả nước nói chung và giáo dục - đào tạo Hải Phòng nói riêng đang đứng trước nhiều thách thức rất lớn. Vấn đề đáng lo ngại của nhiều nhà quản lý, lãnh đạo là khó có thể dự đoán được các kỹ năng mà thị trường lao động sẽ cần trong tương lai gần. Lý do là tốc độ thay đổi công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 diễn ra quá nhanh. Trong cuộc cách mạng lần này, giáo dục và đào tạo phải đối mặt với các yêu cầu cải cách và cạnh tranh mới. Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, đòi hỏi giáo dục phải đem lại cho người học những kỹ năng và kiến thức cơ bản lẫn tư duy sáng tạo, khả năng thích nghi với các thách thức và yêu cầu công việc thay đổi liên tục để tránh nguy cơ bị tụt hậu và đào thải. Có nhiều yêu cầu mới đối bới giáo dục đào tạo mà các phương thức giáo dục truyền thống chắc chắn sẽ không thể đáp ứng. Nó sẽ đem lại nhiều kết quả cho những ai sớm ý thức và có sự chuẩn bị. Trong bài này, tác giả bước đầu nghiên cứu và đề xuất một số giá trị cốt lõi của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với giáo dục và đào tạo.

1. Lịch sử các cuộc cách mạng công nghiệp và bức tranh đặc trưng về Giáo dục và Đào tạo

1.1 Cách mạng công nghiệp 1.0 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, xuất hiện ở Đức và diễn ra vào nửa cuối thế kỷ 18 và gần nửa đầu thế kỷ 19. Với thay đổi từ sản xuất chân tay đến sản xuất cơ khí do phát minh ra động cơ hơi nước. Web 1.0: (1997-2003): Thời kỳ chỉ biết đọc Web Giáo dục 1.0: đặc trưng bởi sự chuyển kiến thức từ Thầy sang Trò (thầy đọc - trò chép).

 1.2. Cách mạng công nghiệp 2.0 Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào nửa cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 (xuất hiện ở các nước XHCN). Cho đến khi đại chiến thế giới lần thứ nhất xảy ra, với thay đổi từ sản xuất đơn lẻ sang sản xuất hàng loạt bằng máy móc chạy với năng lượng điện. Web 2.0: (2004-2006): Thời kỳ giao tiếp không đồng bộ với nhau Giáo dục 2.0: Dạy và Học không có sáng tạo.

1.3. Cách mạng công nghiệp 3.0 (Xã hội công nghệ) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra từ những năm 1970 với sự ra đời của sản xuất tự động dựa vào máy tính, thiết bị điện tử và internet. Web 3.0: (2007-2011): Thời kỳ trợ giúp biết mọi thứ về bản thâm và truy cập thông tin để trả lời cho mọi vấn đề Giáo dục 3.0: Tự học theo digital media, social media, lúc này đã xuất hiện phương pháp học tương tác (interactive learning).

1.4. Cách mạng công nghiệp 4.0 (kỷ nguyên mới) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được cho là đã bắt đầu từ vài năm gần đây, đại thể là cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên các thành tựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano,… với nền tảng là các đột phá của công nghệ số. Khái niệm "Công nghiệp 4.0" được đưa ra vào năm 2011 tại Hội chợ Hannover, giới thiệu các dự kiến của chương trình công nghiệp 4.0 của nước Đức, nhằm nâng cao nền công nghiệp cơ khí truyền thống của Đức. Web 4.0 (2012): Thời kỳ đa số tham gia Web; khách hàng sử dụng điều hành đám mây (os); mua-bán qua Internet; Smart PC, Smartphone, bảng thông minh... công nghệ lướt web... Giáo dục 4.0: thay đổi hành vi của người học cùng với các năng lực song hành, kết nối và tưởng tượng (parallelism, connectivism và visualization)

- Sự đột phá của ICT trong công nghệ: Cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 tác động đến tất cả các lĩnh vực, dẫn đến xuất hiện khái niệm "Việc làm 4.0; Y tế 4.0; Giáo dục 4.0;... thậm chí là Nhà trường 4.0, Giáo viên 4.0, Học sinh 4.0...”

- Tầm nhìn số hóa trong sản xuất; thay đổi cấu trúc kinh tế, xã hội trong đó có giáo dục và tổ chức mới chỉ đạo toàn bộ chuỗi giá trị hướng vào cầu của khách hàng đơn lẻ (thay vì hướng vào cung như trước đây).

- Lúc này con người, sự vật, quá trình, dịch vụ và dữ liệu lớn, mọi thứ đều được "Kết nối". Theo đó, giáo dục 4.0 được hiểu là một môi trường mà ở đó mọi người có thể cùng dạy học ở mọi nơi, mọi lúc với các thiết bị kết nối để tạo ra việc học tập được cá thể hóa. Môi trường mới này biến đổi tổ chức giáo dục thành một môi trường tạo sản phẩm sáng tạo mang tính cá thể với thành tựu lĩnh hội kiến thức và năng lực đổi mới, sáng tạo riêng của từng cá nhân trong môi trường này. Có thể nói sự sáng tạo, đổi mới chính là nền tảng của giáo dục 4.0. Các yếu tố trong môi trường mới này linh động và có mối liên quan mật thiết. Việc sắp xếp các yếu tố khác nhau trong hệ sinh thái hướng tới mục tiêu giáo dục là rất quan trọng.

2. Một số giá trị cốt lõi và tác động của CMCN 4.0 đối với GD&ĐT

2.1. Một số giá trị cốt lõi của CMCN 4.0 nhìn từ góc độ giáo dục: - "Đổi mới mở" thay thế "Đổi mới đóng" tạo ra sự tương tác giữa các công ty, tổ chức, nhà trường - Trước đây "Hướng vào cung" cần High-Tech nay "Hướng vào cầu"     - CMCN 4.0: cần cả Ứng dụng công nghệ và Khách hàng - Các mô hình kinh tế, xã hội đều đổi mới hướng tới sự kết nối - Tri thức có ở dạng thực tiễn - Học qua làm việc - Học qua sử dụng

2.2. Tác động của CMCN 4.0 đối với GD&ĐT

- Sự thay đổi việc làm và nhân lực: Thay đổi trong yêu cầu đối với nhân lực 4.0, nhiều công việc, nhiều khi không cần nhiều đến trình độ đại học mà chỉ cần hiểu biết ở bậc trung học phổ thông

- Giáo dục hiện nay, cần thay đổi mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học ở tất cả các bậc học để đáp ứng thời kỳ 4.0

 - Giáo viên tương lai của nước ta sẽ phải dạy trẻ tự học, tự tiến bộ, tự tư duy... Đan Mạch đã đưa môn lập trình tự động vào ngay từ cấp tiểu học.

 - Phần thưởng cuối cùng không còn là bằng cấp, mà là giá trị mỗi người tạo ra cho xã hội - Thích nghị việc học suốt đời: Giáo dục hàn lâm bị tác động mạnh; Thay Elearning bằng WE-learning (cùng nhau học suốt đời)

- Cần trang bị thêm các kỹ năng mới tùy theo từng ngành nghề, ví dụ: tư duy phi tuyến tính, liên môn Văn hóa và Xã hội, liên môn Tự nhiên và Xã hội; năng lực tự quản/tranh luận, đối thoại và phản biện,...

 - Giáo dục 4.0 cần có những kỹ năng sáng tạo, đổi mới, kỹ năng giải quyết các vấn đề phức tạp, tư duy phản biện, sáng tạo, quản lý nhân sự, làm việc nhóm...

- Định hướng nghề nghiệp phải là trách nhiệm pháp lý của nhà trường/cơ sở đào tạo

- Cuộc cách mạng mới bắt đầu trong lòng GD&ĐT: "Tài sản Icloud", "Đào tạo ngoài khuôn viên nhà trường": học trong quá trình đi làm, dẫn đến trong tương lại: xóa ranh giới không thể thẩm thấu giữa giáo dục hàn lâm và đào tạo nghề ở khắp nơi bằng mạng. Có những mạng quốc tế (Edunet), CTE (giáo dục kỹ thuật)

- Tiếp cận mới về quản lý dạy - học: bố trí quá trình học như nó phải có trong đời sống thực tế/hay quá trình sản xuất ở nhà máy

- 4 cách tiếp cận dạy: Phê phán, Sáng tạo, Năng suất, Tính chịu trách nhiệm (Sinlarat, 2016).

 - 9 cách tiếp cận học (3R, 3I, 3P): 3R (điều khiển việc hiểu): Reacalling, Relating, Refining (Gọi tên lại, Quan hệ lại và Xác định lại). 3I (Điều tra nghiên cứu): Hỏi (Inquiring), Tương tác (Interacting), Giải thích (Interpreting). 3P: Tham gia (Pảticipating), Xử lý (Processing) và Trình bày (Presenting), (Gomaratat, 2005) - Học ảo (Jeschke, 2014) trên hệ thống Mã nguồn mở

* Giáo dục 4.0 sẽ có nội hàm khác giáo dục thông thường:

- Giáo dục 4.0 cần có tư duy phê phán, óc đổi mới, hiểu biết văn hóa, kỹ năng học để lập nghiệp; Tác nhân thông minh sử dụng thông tin hiện đại; công nghệ Mobile, Smartphone, dịch vụ Icloud (mây điện toán)

- Giáo dục 4.0 cần thiết kê mô hình dạy học mới - Các trường đào tạo giáo viên và đào tạo quản lý cũng thay đổi - CN 4.0-KHCN, Giáo dục 4.0 có giá trị huyền thoại, tức là ước mơ của chúng ta sẽ đến mà chẳng ai chỉ rõ được vào mốc thời gian nào

 - Giáo dục 4.0: Khẳng định kết nối qua GD, do đó cần có tiếp cận mới về dạy học và đào tạo - Học cách chung sống với CN 4.0 khi không có trường lớp huấn luyện, phải gắn chặt vào nhu cầu địa phương, nhu cầu khách hàng (hướng vào cầu)

- Giáo dục 4.0: cần thay điều khiển cứng (của vài trăm người trong phòng lạnh) bằng tư duy sáng tạo của hàng triệu nhà giáo và nhân dân;

- Giáo dục 4.0: Tăng cường tự chủ/giải trình và trách nhiệm của nhà trường đối với xã hội

- Giáo dục 4.0: tăng cường xã hội hóa để phát triển giáo dục, mở rộng đối tác Công - Tư 4 đặc trưng VUCA: Dễ biến đổi (Volatility); Không chắc chăn (Uncertainty); Phức tạp (Complexity); và Mơ hồ (Ambiguity) Dự báo, tác động ICT: thay đổi việc làm mạnh HS, SV thành công ở môi trường toàn cầu hóa, tự động hóa, ảo hóa và nối mạng linh hoạt Các nghề hot: (10 Jobs, 2006): Quản lý thông tin xã hội, Blogger, Thiết kế phầm mềm ứng dụng, Phân tích dữ liệu lớn (10 năm trước đây chưa có) Cạnh tranh việc làm thị trường khu vực, cộng đồng kinh tế - Giáo dục 4.0: công tác hướng nghiệp đối với người học vô cùng quan trọng và phải là trách nhiệm pháp lý của nhà trường/cơ sở đào tạo của các cấp học

 3. Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa chủ động tham gia Cách mạng công nghiệp 4.0

5. Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn vị: 

Ứng dụng công nghệ 4.0 công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tìm kiếm tài liệu, cũng như nhiều nội dung khác vào trong công tác giảng dạy, quản lí tổ chuyên môn nhằm đáp ứng tôt yêu cầu hiện nay đối với mỗi người giáo viên cần phải có.

6. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó:

- Việc số hóa các tài liệu, tích hợp CNTT, kỹ thuật đồ họa để đưa vào phục vụ việc giảng dạy và học tập.

- Đề xuất cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết nội dung khó: BGH, Phòng Giáo dục cần có kế hoạch bồi dưỡng thêm kĩ năng cơ bản về ứng dụng CNTT cho giáo viên để hỗ trợ cho việc biên soạn giáo án theo hướng ứng dụng CNTT.

7. Tự đánh giá:

Sau khi bồi dưỡng tôi đã học tập và tiếp thu được rất nhiều nội dung bổ ích phục vụ tích cực cho quá trình dạy học của mình. Bản thân đã tiếp thu và vận dụng được hơn 95 % vào thực tiễn công tác.

 NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3

Nội dung: MODULE 6: XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH THCS

 2. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày 30 tháng 01 năm 2019

3. Hình thức bồi dưỡng: (ghi rõ BD bằng hình thức tự học hay tập trung. Nếu BD bằng hình thức tập trung thì nêu rõ địa điểm và họ tên báo cáo viên).

- Tự học

4. Nội dung trọng tâm của chuyên đề hoặc của mô đun: (ghi tóm tắt những kiến thức trọng tâm của chuyên đề hoặc của mô đun bồi dưỡng)

MODULE 6

XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH THCS (15 TIẾT)

I. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập mang tính truyền thống cho học sinh THCS.

1. Ý nghĩa của việc xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS.

          2. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập mang tính truyền thống cho Học sinh THCS.

          a. Biện pháp 1: Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội.

b.Biện pháp 2: Tạo môi trường tương tác giữ người dạy – người học, người học – người dạy qua việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực.

          c. Biện pháp 3: Sử dụng kết hợp các hình thức tổ chức dạy học trong quá trình dạy học.

Có nhiều cách phân loại hình thức tổ chức dạy học. Khái quát cách phân loại và căn cứ vào thực tiễn dạy học, có các hình thức dạy học sau:

- Căn cứ vào địa điểm diễn ra quá trình dạy học, có hình thức dạy học trên lớp và hình thức dạy học ngoài lớp.

+ Hình thức dạy học trên lớp:

- >Lớp học có thành phần không đổi  trong mỗi giai đoạn của quá trình dạy học.

-> Giáo viên chỉ đạo hoạt động nhận thức của cả lớp, đồng thời chú ý đến những đặc điểm của từng học sinh.

->Học sinh nắm tài liệu trực tiếp tại lớp.

+ Hình thức tổ chức dạy học ngoài lớp: Là hình thức tổ chức dạy học trong đó giáo viên tổ chức , chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh ở địa điểm ngoài lớp học nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nắm vững, mở rộng kiến thức thông qua các hoạt động và các mối quan hệ đa dạng từ môi trường học tập.

- Căn cứ vào sự chỉ đạo của giáo viên đối với toàn lớp hay với nhóm học sinh trong lớp có: Hình thức dạy học toàn lớp và hình thức dạy học theo nhóm.

- Hình thức tổ chức dạy học cá nhân.

II. Các biện pháp xây dựng môi trường học tập hiện đại cho HSTHCS có sự ứng dụng của công nghệ thông tin.

1. Ý nghĩa của việc tạo ra môi trường học tập hiện đại có sự ứng dụng công nghệ thông tin.

a. Ý nghĩa đối với Giáo dục- Đào tạo nói chung:

Áp dụng CNTT sẽ mở rộng năng lực của cá nhân để nắm được thông tin nhằm giải quyết vấn đề trong suốt cuộc đời của họ. Công nghệ thông tin đang tạo ra một cuộc cách mạng về giáo dục mở và giáo dục từ xa, mang mầm mống của cuộc cách mạng sư phạm thực sự. Trong phương thức giáo dục từ xa, các phương tiện thông tin đã làm thay đổi cách dạy và học.

Yếu tố quan hệ truyền thống “dọc” giữa người dạy và người học chuyển sang quan hệ “ngang”, người dạy trở thành người hỗ trợ, người học trở thành người chủ động. Người học không chỉ thu nhận thông tin mà phải học cách chiếm lĩnh thông tin tùy theo nhu cầu và biến nó thành kiến thức của mình thông qua việc khai thác, xử lý, sử dụng các nguồn thông tin đa chiều hiện nay.

b.Ý nghĩa đối với giáo viên và học sinh

          - Việc ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng những bài điện tử, sách điện tử sẽ không chỉ đóng vai trò là phương tiện, điều kiện mà còn là môi trường để thực hiện quá trình dạy học hiệu quả.

          - Phát huy được vai trò, vị trí của người dạy và người học.

2. Các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để tạo ra môi trường học tập hiện đại cho HSTHCS

Thiết kế giáo án dạy học tích cực và sử dụng bài giảng điện tử.

- Thiết kế giáo án dạy học tích cực.

B1: Thiết kế giáo án điện tử dạy học tích cực nhằm tích cực hóa quá trình nhận thức, quá trình tư duy của HS trong quá trình dạy học theo cấu trúc:

+ Xác định mục tiêu bài học

+ Chuẩn bị các loại hình thiết bị dạy học truyền thống và thiết bị dạy học hiện đại.

+ Sử dụng hệ thống các phương pháp, các biện pháp phù hợp.

B2: Chọn và chắt lọc kỹ một số nội dung có thể ứng dụng có thể ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thống theo nguyên tắc sau:

Trong bài dạy có nội dung kiến thức mà các loại hình dạy học truyền thống không thể hiện được.

Giáo viên và học sinh không thể tiến hành được thí nghiệm chứng minh , thí nghiệm nghiên cứu trên lớp vì nguy hiểm, độc hại, đắt tiền.

          Những hiện tượng tự nhiên mà học sinh không biết và không thể tiếp cận: sóng thần, núi lửa... Do vậy phải sử dụng các đoạn Video clip cho học sinh xem trong quá trình dạy học.

B3: Thiết kế các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng... tạo sự tương tác giữa học sinh và máy vi tính bằng phần mềm Macromediaflash.

B4: Tích hợp các thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, mô hình mô phỏng... vào các nội dung phù hợp trong giáo án dạy học tích cực.

B5: Đóng gói nội dung dữ liệu giáo án điện tử dạy học tích cực.

- Thể hiện giáo án điện tử dạy học tích cực trong quá trình dạy học:

+ Sử dụng hiệu quả bảng tính.

+ sử dụng tối đa và hiệu quả các loại hình thiết bị dạy học truyền thống.

- Quy trình xây dựng bài giảng điện tử theo hướng tích cực truyền thống đa phương tiện.

- B1: Tạo giao diện chung cho các Sline kiểu thiết kế giả Web của giáo án điện tử.

-B2: Nhập dữ liệu thông tin phần mềm từ kịch bản vào phần mềm Powerpoint.

- B3: tạo liên kết giũa các mục của giáo án điện tử dạy học tích cực với các sline khác.

- B4: Tạo hiệu ứng cho cột dàn ý của giáo án điện tử.

* Tổ chức  học tập trong môi trường E- Learning (học tập điện tử)

III. Thực hành các biện pháp xây dựng môi trường học tập cho học sinh THCS.

1.Thực hành xây dựng môi trường học tập truyền thống cho học sinh THCS.

- Lựa chọn một bài học cụ thể thực hành.

- Làm việc cá nhân để hoàn thành yêu cầu.

- Trao đổi tập thể về sản phẩm của mỗi cá nhân.

- Đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân.

Ví dụ: Bài cấu trúc chung của máy tính điện tử - môn tin 6 giáo viên tiến hành xây dựng môi trường học tập truyền thống cho học sinh.

2. Thực hành xây dựng môi trường học tập hiện đại cho HS THCS có ứng dụng CNTT và truyền thống.

- Lựa chọn một bài học cụ thể thực hành.

- Làm việc cá nhân để hoàn thành yêu cầu.

- Trao đổi tập thể về sản phẩm của mỗi cá nhân.

- Đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân.

Ví dụ: Lựa chọn bài hình nón, hình nón cụt- diện tích xung quanh và thể tích của hình nón và hình nón cụt – môn hình 9 giáo viên tiến hành xây dựng môi trường học tập hiện đại cho HS THCS có ứng dụng CNTT và truyền thống.

6. Các đề xuất (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất để tổ chức bồi dưỡng đối với những nội dung khó nêu trên):

Nội dung khó: không

7. Kết quả học tập của bản thân:

Sau khi học tập, bồi dưỡng nội dung này thì bản thân đã tiếp thu và vận dụng vào thực tiễn công tác được 95% so với kế hoạch BDTX của bản thân đã được nhà trường phê duyệt.

 **MODULE THCS 19

1. Nội dung bồi dường:

Nội dung: Module THCS 19- Dạy học với công nghệ thông tin

  2. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày 1 tháng 3 năm2019 đến ngày 30 tháng 3 năm 2019

3. Hình thức bồi dưỡng: (ghi rõ BD bằng hình thức tự học hay tập trung. Nếu BD bằng hình thức tập trung thì nêu rõ địa điểm và họ tên báo cáo viên).

- Tự học

- Sinh hoạt tổ chuyên môn.

4. Nội dung trọng tâm của chuyên đề hoặc của mô đun: (ghi tóm tắt những kiến thức trọng tâm của chuyên đề hoặc của mô đun bồi dưỡng)

1. Nội dung 1: Tìm hiểu chung về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

Mục tiêu: Nắm được các nguyên tắc; xác định được khả năng ưngs dụng CNTT trong các khâu của quá trình dạy học; đánh giá được các tác động tích cực và hạn chế.

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về công nghệ thông tin

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học.

Hoạt động 3. Tìm hiểu một số hạn chế thường gặp trong ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạch học hiện nay ở Việt Nam.

Các hoạt động này đều thực hiện hai đề mục đó là nêu nhiệm vụ và các thông tin cơ bản.

Đánh giá nội dung 1:

Cho biết nguyên tắc và vai trò của CNTT trong dạy học.

Kết quả:

Xác định được CNTT có thể ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học; Nắm được vai trò của CNTT trong việc đổi mới giảng dạy.

2. Nội dung 2: Soạn giáo án bằng Microsoft office word.

Mục tiêu làm chủ được việc quản lý các tài liệu soạn thảo; sử dụng thành thạo các thao tác soạn thảo, định dạng và khả năng đưa đồ họa vào giáo án.

Hoạt động 1: Tạo lập và quản lý các file giáo án soạn thảo trong Microsoft Office Word.

Nhiệm vụ: Nghiên cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng, thực hành và lưu các file giáo án theo yêu cầu.

Thông tin cơ bản:

-         Tạo một giáo án mới

-         Tạo giáo án từ giáo án có sẵn.

-         Mở một tệp giáo án có sẵn.

Hoạt động 2: Trình bày giáo án trên Microsoft Office Word

Nhiệm vụ: Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn; thực hành định dạng một trang văn bản từ file nguồn.

Thông tin cơ bản:

-         Các thao tác cơ bản trong quá trình soạn thảo giáo án: Gõ tiếng Việt; Chèn ký tự đặc biệt; Lựa chọn giữ liệu trong giáo án.

-         Định dạng giáo án: Bao gồm định dạng font chữ, định dạng đoạn văn bản, định dang trang văn bản.

Hoạt động 3. Thêm bảng biểu và các đối tượng đồ họa vào giáo án.

Nhiệm vụ: Thểm bảng và nhập dữ liệu vào bảng; thêm các đồ họa vào giáo án.

Thông tin cơ bản:

-         Bảng biểu.

-         Chèn các đối tượng đồ họa bao gồm: Hình vẽ, hình ảnh, sơ đồ, biểu đồ…

Đánh giá nội dung 2:

-         Soạn thảo một giáo án hoàn chỉnh, trình bày rõ ràng, khoa học.

-         Biết sử dụng MS Word trong các công việc khác nhau như viết đề tài, sáng kiến khoa học , báo cáo ….

Kết quả:

-         Quản lý đưpưck các fole giáo án trên mayú tính

-         Có khả năng soạn thảo giáo án trong MS Word

-         Trình bày giáo án khoa học và có tính thẩm mĩ.

3. Nội dung 3: Xử lý dữ liệu bằng MS Excel

Hoạt động 1: Tạo lập, quản lý các tệp dữ liệu trong MS Excel

Nhiệm vụ: Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sẻ dụng MS Excel; thực hành tạo và lưu tệp dữ liệu trong MS Excel theo yêu cầu.

Thông tin cơ bản:

-         Tạo một tệp dữ liệu mới.

-         Mở tệp giáo án có sẵn.

Hoạt động 2: Nhập và trình bày dữ liệu trong MS Excel

Nhiệm vụ: Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn; thực hiện một số yêu cầu bài tập; thực hành trên máy và nộp kết quả.

Thông tin cơ bản:

-         Nhập dữ liệu.

-         Chọn dữ liệu.

-         Chỉnh sửa dữ liệu và bảng tính.

-         Định dạng dữ liệu và bảng tính

-         Các phép toán trong MS Excel

-         Các kiểu địa chỉ

-         Hàm

Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ trong MS Excel.

Nhiệm vụ: Tìm hiểu tính năng vẽ biểu đồ trong MS Excel; Thực hành vẽ biểu đồ từ kết quả xử lý số liệu trong phiếu bài tập của hoạt động 2; Trình bày và nộp kết quả thực hành.

Thông tin cơ bản:  Bao gồm các bước tiến hành chọn số liệu và kiểu biểu diễn biểu đồ.

Đánh giá : Sử dụng Excel tạo một tệp dữ liệu dể quản lý điểm của học sinh; Ứng dụng các tính năng của MS Excel để xử lý tệp dữ liệu về điểm và vẽ các biểu đồ xếp loại học sinh cuối năm.

Kết quả: Quản lý được các file dữ liệu tạo lập trong MS Excel; Sử dụng được các kỹ năng của Excel để xử lý số liệu, xây dựng biểu đồ và vẽ đồ thị trong Excel.

4. Nội dung 4: Thiết kế trình diễn bài giảng bằng powerpoint

Mục tiêu:

-         Tạo lập và quản lý các tệp trình chiếu bài giảng được thiết kế trên MS PowerPoint;

-         Sử dụng thành thạo các thao tác cơ sở trong quá trình tạo và xử lý kênh chữ, kênh hình trong nội dung bài giảng;

-         Biết cách đặt các hiệu ứng khi trình diễn bài giảng để nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin.

Hoạt động 1: Tạo lập , quản lý các tệp trình chiếu bài giảng được thiết kế trong MSPowerPoint.

Nhiệm vụ:

-         Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng MS PowerPoint;

-         Thảo luận về các yêu cầu khi thiết kế trình chiếu bài giảng trong MS PowerPoint;

-         Thực hành tạo và lưu tệp trình chiếu bài giảng trong MS PowerPoint theo yêu cầu.

Thông tin cơ bản:

-         Các yêu cầu khi thiết kế trình chiếu bài giảng.

-         Thao tác với tệp bài giảng.

 Hoạt động 2: Soạn thảo nội dung trình chiếu bài giảng trong MS PowerPoint.

Nhiệm vụ:

-          Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn sử dụng MS Powerpoint;

-         Thực hành lựa chọn kiểu bố cục slide cơ bản, mẫu thiết kế slide (được thiết kế sẵn trong MS PowerPoint) và nhập, định dạng nội dung văn bản;

-         Thực hành đưa các đối tượng bảng biểu, đồ họa, đa phương tiện vào slide trình chiếu.

-         Thông tin cơ bản: Một số kiểu bố cục cơ bản;

-         Lựa chọn và sử dụng các mẫu slide thiết kế sẵn trong PowerPoint;

-         Nhập và định dạng văn bản trong PowerPoint;

-         Đưa các đối tượng bảng biểu, đồ họa, đa phương tiện vào Slide.

Hoạt động 3: Tạo các hiệu ứng khi trình diễn:

Nhiệm vụ:

-         Nghiên cứu tài liệu hướng dẫn; sử dụng MS PowerPoint;

-         Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 học viên;

-         Cung cấp cho học sinh một file thiết kế trình chiếu trong PowerPoint chưa có các hiệu ứng;

-         Thực hành tạo hiệu ứng cho các đối tượng trong Slide.

-         Đại diện nhóm lên trình bày;

-         Các nhóm nhận xét góp ý;

Thông tin cơ bản:

-         Tạo hiệu ứng chuyển động cho các đối tượng ;

-         Tạo hiệu ứng chuyển đổi Slide;

5. Nội dung 5: Khai thác thông tin trên internet.

Hoạt động 1: Tìm hiểu và sử dụng trình duyệt trên web

Nhiệm vụ:

-         Tìm hiểu thuật ngữ Website.

-         Thực hành khởi động và làm quen với giao diện của trình duyệt web.

Hoạt động 2: Sử dụng công cụ tìm kiếm google để tìm kiếm thông tin trên internet.

-         Giới thiệu công cụ tìm kiếm google.

-         Giới thiệu về tìm kiếm cơ bản.

5. Bản thân đã vận dụng kiến thức được bồi dưỡng vào thực tiễn dạy học và giáo dục như thế nào? Kết quả ra sao?

* Hiểu rõ tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong dạy học ở THCS.

* Xác định rõ định hướng ứng dụng công cụ công nghệ thông tin trong dạy học.

* Có kỹ năng sử dụng thành thạo công nghệ thông tin trong các khâu của quá trình dạy học.

* Tích cực chủ động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để nâng cao kết quả trong hoạt động dạy học.

6. Các đề xuất (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất để tổ chức bồi dưỡng đối với những nội dung khó nêu trên):

Nội dung khó: Soạn thảo nội dung trình chiếu bài giảng trong MS PowerPoint.

     Đề xuất: cần được trang bị thêm máy chiếu để giáo viên có nhiều cơ hội dạy  học bằng MS PowerPoint.

7. Kết quả học tập của bản thân: Bản thân đã học tập nghiêm túc và áp dụng MS PowerPoint thành thạo trong tiết học. Với nội dung này thì bản thân đã tiếp thu và vận dụng vào thực tiễn công tác được 98% so với kế hoạch BDTX của bản thân đã được nhà trường phê duyệt.

 **MODULE THCS 25

1. Nội dung bồi dường:

Nội dung: Module THCS 25- Viết sáng kiến kinh nghiệm trong trường THCS

  2. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày 1 tháng 3 năm2019 đến ngày 30 tháng 3 năm 2019

3. Hình thức bồi dưỡng: (ghi rõ BD bằng hình thức tự học hay tập trung. Nếu BD bằng hình thức tập trung thì nêu rõ địa điểm và họ tên báo cáo viên).

- Tự học

- Sinh hoạt tổ chuyên môn.

4. Nội dung trọng tâm của chuyên đề hoặc của mô đun: (ghi tóm tắt những kiến thức trọng tâm của chuyên đề hoặc của mô đun bồi dưỡng)

Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Nghiên cứu khoa học (scientific research): Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm tòi, khám phá, giải thích, kiểm nghiệm các sự kiện, hiện tượng trong hiện thực khách quan một cách có hệ thống. Mục đích của nghiên cứu khoa học là hình thành tri thức mới về thế giới khách quan và tìm kiếm các phương pháp ứng dụng chúng vào thực tế, nhằm năng cao chất lượng cuộc sống của con người.

1.     Nghiên cứu cơ bản (research fundamental)

-                      Nghiên cứu cơ bản (hay còn gọi là nghiên cứu thuần tuý) là loại hình nghiên cứu được thực hiện bởi sự đam mê sáng tạo của các nhà khoa học, để trả lời những câu hỏi thuần tuý khoa học. Động lực thôi thức các nhà khoa học nghiên cứu cơ bản là tìm tòi, khám phá để mở rộng những hiểu biết về thế giới khách quan, tạo ra hệ thống lí thuyết khoa học mới, ở thời điểm này các nhà khoa học chưa đặt ra vấn đề tìm kiếm lợi nhuận kinh tế. Tuy vậy, các kết quả nghiên cứu cơ bản lại rất quan trọng vì nó là cơ sở cho sự phát triển của toàn bộ hệ thống khoa học và công nghệ, sẽ đem lại những thành tựu kinh tế lớn lao cho nhân loại.

2. Nghiên cứu ứng dụng (research applied): Nghiên cứu ứng dụng là loại hình nghiên cứu sử dụng các lí thuyết khoa học cơ bản vào việc giải quyết các vấn đề của thực tế cuộc sống. Mục đích của nghiên cứu ứng dụng là tạo ra các quy trình công nghệ mới, các phương pháp quản lí kinh tế, văn hoá, xã hội mới... nhằm cải thiện chất luợng và hiệu quả lao động, phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.

3. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng: Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là loại hình nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục, thông qua các can thiệp sư phạm vào quá trình giáo dục và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến chất lượng và hiệu quả giáo dục (Tài liệu Dự án Việt - BỈ về giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2011).

4. Sáng kiến kinh nghiệm

Sáng kiến kinh nghiệm là những tri thức về lao động sáng tạo, được con người tích lũy trong hoạt động thực tiễn và sử dụng ngay trong công việc hằng ngay, sáng kiến kinh nghiệm là cụm từ ghép gồm hai khái niệm sáng kiến và kinh nghiệm. Ta có thể phân tích để hiểu cụm từ này như sau:

1.1.   Sáng kiến (initiative)

Theo từ điển Tiếng Việt “Sáng kiến là ý kiến mới có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn".

2.  Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến: Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến là những điển hình sáng tạo đã đem lại những thành công cho cá nhân, cho nhà trường, cho địa phương, cao hơn nữa cho cả ngành giáo dục. Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến là kết quả của những hoạt động giáo dục được tổ chức ở trình độ cao, ít hao phí thời gian, công sức của cán bộ, giáo viên và học sinh mà vẫn đem lai hiệu quả tốt

3. Tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục: tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục là một phương pháp nghiên cứu khoa học ễem xét lại quá trình và kết quả hoạt động giáo dục trong nhà trường, để rút ra những bài học kmh nghiệm nhằm tạo ra những bước tiến mới trong hoạt động giáo dục.

Hoạt động 2

TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA VIỆC VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

1.  Ý nghĩa của việc viết sáng kiến kinh nghiệm đối với các nhà giáo: Đối với các nhà giáo đang giảng dạy trong các trường học trung học cơ sở, viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục vừa là hoạt động nghiên cứu khoa học, vừa là hình thức tự học, tự bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp, cho nên nó có nhiều tác dụng, đó là:

-        Hình thành quan điểm nghiên cứu trong hoạt động chuyên môn, một nhà giáo dục giỏi là người có óc xét đoán, chỉ đưa ra những quyết định khi đã có đủ các căn cứ khoa học và thực tiễn.

-        Hình thành các kĩ năng nghiên cứu khoa học như: kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm tòi, xử lí thông tin, kĩ năng suy luận để rút ra những bài học bổ ích.

-        Nhà giáo dục có kĩ năng nghiên cứu khoa học là người có khả năng tìm hiểu, nắm bắt đuợc đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi học sinh THCS, hiểu rõ trình độ, năng lực, nhu cầu, hứng thú, thái độ học tập của học sinh để có thể tìm ra các phương pháp giáo dục phù hợp trên cơ sở nắm vững các mối quan hệ nhân quả của tác động sư phạm đối với sự hình thành nhân cách của học sinh.

-        Nhà giáo có kĩ năng nghiên cứu là người thường xuyên cập nhât để mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, từ đó hoạt động giáo dục sẽ trở nên có chất lượng và hiệu quả hơn.

-        Nhà giáo có kĩ năng nghiên cứu là người có khả năng tiếp nhận các lí thuyết khoa học hiện đại, biết lựa chọn và sử dụng các phương pháp giáo dục tiên tiến một cách sáng tạo.

-        Nhà giáo có kĩ năng nghiên cứu là người có năng lực tư duy nghề nghiệp, biết xác định các mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, hình dung ra đuợc các bước đi, dự đoán các tình huống sư phạm có thể nảy sinh và chuẩn bị các phương tiện kĩ thuật hỗ trợ.

-        Một nhà giáo đồng thời là nhà nghiên cứu giỏi là người có kĩ năng thiết kế bài giảng, phát triển nội dung chương trình, sử dụng các phương pháp giáo dục linh hoạt, phù hợp với các đối tượng học sinh và tình huống sư phạm cụ thể.

-        Tổng kết kinh nghiệm còn giúp các nhà giáo hình thành kĩ năng tự đánh giá và đánh giá hiệu quả của quá trình giáo dục để từ đó đổi mới phuơng pháp giáo dục học sinh ngày một tốt hơn.

2.   Ý nghĩa của viết sáng kiến kinh nghiệm đối với việc nâng cao chất lượng

giáo dục trong nhà trường

-        Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến là kết quả lao động sáng tạo của đội ngũ giáo viên, cho nên viết sáng kiến kinh nghiệm có tác dụng thức đẩy việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục, từ đó sẽ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường.

-        Viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục xuất phát từ việc giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn giáo dục, từ đó giúp các nhà giáo tìm giải pháp khắc phục khó khăn và cải tiến phương pháp sư phạm của mình.

-        Sáng kiến kinh nghiệm là những thành công của từng cá nhân, của tập thể sư phạm tiên tiến, tạo cho các nhà giáo niềm tin vào khả năng của mình có thể đóng góp cho sự nghiệp giáo dục ở nhà trường hay địa phương.

-        Viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục giúp nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục thế hệ trẻ, quán triệt chủ trương đổi mới toàn diện để nâng cao chất lượng giáo dục của toàn ngành.

-        Sáng kiến kinh nghiệm tiên tiến có thể đem trao đổi, phổ biến để áp dụng rộng rãi trong các trường học của hệ thống giáo dục quốc dân, do đó kinh nghiệm tiên tiến sẽ đuợc lan toả đến các địa phương.

-        Viết sáng kiến kinh nghiệm còn tạo động lực thi đua, phấn đấu nâng cao năng lực chuyên môn của tập thể các nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục.

3.   Ý nghĩa của viết sáng kiến kinh nghiệm đối với sự tiến bộ của khoa học giáo dục

-        Tổ chức viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến trong nhà trường là huy động đội ngũ các nhà giáo và cán bộ quản lí tham gia nghiên cứu tổng kết giáo dục, có tác dụng thúc đẩy việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học giáo dục trong nhà trường.

-        Các sáng kiến kinh nghiệm thường đề cập tới nhiều mặt, nhiều khía cạnh phong phú, sinh động của thực tế giáo dục, đặc biệt là của các cá nhân và đơn vị giáo dục tiên tiến, nó có khả năng cung cấp tài liệu, làm cơ sở thực tiễn cho quá trình nghiên cứu phát triển khoa học giáo dục.

-        Sáng kiến kinh nghiệm sư phạm tiên tiến được phổ biến, nhân rộng đồng nghĩa với việc truyền bá các thành tựu khoa học giáo dục tiên tiến, làm phát triển cả khoa học và thực tiễn giáo dục.

Hoạt động 3

LựA CHỌN ĐÊ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.  Đề tài sáng kiến kinh nghiệm giáo dục là gì?: Đề tài viết sáng kiến kinh nghiệm là các vấn đề tâm đắc nhất, những thành tựu nổi bật nhất trong hoạt động giáo dục của cá nhân hay tập thể cần phải tổng kết để rút ra các bài học phục vụ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và dạy học trong nhà trường.

2.  Tên đề tài

-        Mỗi đề tài tổng kết sáng kiến kinh nghiệm đều phải đặt tên.

-        Tên đề tài sáng kiến kinh nghiệm giáo dục được diễn đạt bằng một câu với các thuật ngữ chính xác, không dài quá 20 từ.

-        Không sử dụng từ ngữ theo nghĩa bóng, không bắt đầu bằng các cụm từ: một số vấn đề..., bước đầu tìm hiểu..., thử bàn về..., góp phần làm sáng tỏ...

-        Tên đề tài sáng kiến kinh nghiệm phải thể hiện rõ đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đọc lên ta có thể hình dung được nội dung công trình nghiên cứu.

3.  Những yêu cầu khi chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm

Viết sáng kiến kinh nghiệm là nhiệm vụ của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục trong các nhà trường, cho nên khi chọn đề tài cần lưu ý mấy điểm sau đây;

-        Phải là sáng kiến kinh nghiệm của bản thân, của tập thể nhà trường, gắn liền với công việc cụ thể đang làm, môn học đang dạy, tránh tình trạng tự biên, xa rời thực tế, các báo cáo sáng kiến kinh nghiệm đại loại như vậy sẽ không có tính thực tiễn, không thuyết phục được đồng nghiệp.

-        Đề tài sáng kiến kinh nghiệm đã có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục của bản thân và nhà trường một cách cụ thể.

-        Đề tài sáng kiến kinh nghiệm phải có những đề xuất mới, có khả năng ứng dụng, dễ phổ biến tới đồng nghiệp.

-        Kết quả nghiên cứu phải phù hợp với xu thế chung của giáo dục, không phải là cái ngẫu nhiên.

-        Đề tài sáng kiến kinh nghiệm phải phù hợp với những thành tựu tiên tiến của khoa học giáo dục trong nước và thế giới.

-        Sáng kiến kinh nghiệm có giá trị khoa học không thể là bản sao chép của người khác, hoặc làm vội vàng, qua loa theo phong trào để lấy thành tích.

-        Viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục phải là một hoạt động có mục đích thiết thực, có kế hoạch, có sản phẩm, nhằm tìm ra những ý tưởng khoa học sáng tạo, độc đáo của từng cá nhân.

4.   Những đặc điểm của giáo dục trung học cơ sở là căn cứ đế xác định đề tài sáng kiến kinh nghiệm

-        Trung học cơ sở là cấp học bản lề của hệ thống giáo dục phổ thông, nằm giữa cấp tiểu học và trung học phổ thông.

-        Mục tiêu giáo dục trung học cơ sở là chuẩn bị cho trẻ tiếp tục học tập ở các bậc cao hơn, hoặc đi học nghề.

-        Nội dụng chương trình giáo dục trung học cơ sở được kết cấu toàn diện gồm năm mặt giáo dục.

-        Học sinh ở lúa tuổi thiếu niên từ 11 đến 15, chủ yếu là người ờ cùng một địa phương, một phường, xã, đã cùng học với nhau từ bậc tiểu học, quen thân nhau từ bé.

-        HS trung học cơ sở đang ở độ tuổi có những thay đổi lớn về lâm, sinh lí. Ham thích vui chơi văn nghệ, thể dục thể thao, ưa vận động, chạy nhảy, sinh hoạt tập thể.

-        Nhà trường đóng ở các phường, xã, được sự quan tâm của chính quyền địa phương, của cha mẹ học sinh.

-        Giáo viên trung học cơ sở đa số có trình độ cao đẳng sư phạm, còn bỡ ngỡ với hoạt động nghiên cứu khoa học, cho nên chọn đề tài thường trùng lặp nhau, bài viết chưa phong phú do chưa có kĩ năng làm báo cáo sáng kiến kinh nghiệm.

-        Tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến phụ thuộc rất nhiều vào tinh thần khoa học, ý thức tập thể, tính khách quan, trình độ và năng lực thực tiễn của đội ngũ các nhà giáo.

5.   Các chủ đề viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục ở trường trung học cơ sở

Chủ đề viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến của giáo viên và cán bộ quản lí ở các trường trung học cơ sở nên tập trung vào hai lĩnh vực chủ yếu:

Mật là, lĩnh vực quản lí giáo dục, ví dụ:

-        Kinh nghiệm triển khai các mặt hoạt động giáo dục trong nhà trường.

-        Kinh nghiệm quản lí chương trình và kế hoạch dạy học.

-        Kinh nghiệm quản lí hoạt động của đội ngũ giáo viên.

-        Kinh nghiệm quản lí nền nếp học tập của học sinh.

-        Kinh nghiệm tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên.

-        Kinh nghiệm khai thác sử dụng phòng bộ môn, phòng thí nghiệm.

-        Kinh nghiệm quản lí hoạt động của thư viện.

-        Kinh nghiệm đối mới nội dụng sinh hoạt tổ chuyên môn.

-        Kinh nghiệm tổ chức hội phụ huynh học sinh...

Hai là, hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường, ví dụ:

-        Kinh nghiệm tổ chức đối mới phương pháp dạy học các môn học.

-        Kinh nghiệm bồi dương phương pháp học tập cho học sinh.

-        Đối mới phuơng pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

-        Đổi mới công tác chủ nhiệm lớp.

-        Kinh nghiệm tổ chức sinh hoạt Đội Thiếu niên Tiền phong.

-        Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp.

-        Giáo dục đạo đức cho học sinh.

-        Giáo dục giới tính cho học sinh trung học cơ sở.

-        Kinh nghiệm tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi.

-        Kinh nghiệm tổ chức phụ đạo học sinh yếu, kém.

-        Kinh nghiệm giáo dục học sinh cá biệt về đạo đức.

-        Kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

-        Kinh nghiệm tổ chức trò chơi dân gian.

-        Kinh nghiệm tổ chức phong trào thể dục, thể thao.

-        Kinh nghiệm tổ chức phong trào văn nghệ.

-        Kinh nghiệm tổ chức tự làm đồ dùng dạy học.

-        Kinh nghiệm khai thác sử dụng thiết bị dạy học hiện đại.

-        Kinh nghiệm tổ chức cho học sinh tự học ở nhà theo nhóm.

- Kinh nghiệm tổ chức trò chơi sắm vai làm tăng khả năng nghe, nói tiếng Anh cho học sinh lớp 7.

- Kinh nghiệm tổ chức trò chơi vận động nhằm phát triển thể chất cho học sinh lớp 9.

- Kinh nghiệm tổ chức cho học sinh đánh giá chéo bài kiểm tra môn Toán lớp 8.

- Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh sáng tạo các bài toán mới từ bài toán gốc.

- Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh đọc hiểu tác phần “Phong kiều dạ bạc".

- Kinh nghiệm sử dụng kênh hình để giới thiệu các di tích lịch sử.

- Hướng dẫn học sinh giỏi giải nhanh các bài toán bằng biệt thức Đen ta.

- Sơ đồ hoá dạng toán chuyển động để ôn tập và bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Sử dụng bài toán cổ để giải bài toán hon hợp môn Hoá học.

Hoạt động 4

THỰC HÀNH VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CỞ SỞ

 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

1.   Những yêu cầu đối với một sáng kiến kinh nghiệm giáo dục: Viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục là viết một văn bản khoa học về những bài học kinh nghiệm mà các nhà giáo đã rút ra được sau khi thực hiện thành công các hoạt động giảng dạy hay giáo dục của mình.

2.  Các bước tiến hãnh viết sáng kiến kinh nghiệm

Viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục phải tuân theo các bước sau đây:

(I)  Chọn đề tài

(II)                       Viết đề cương chi tiết

III.      Tiến hành thực hiện đề tài

IV.     Kết cấu một báo cáo sáng kiến kinh nghiệm

-         Bìa chính

-         Trang phụ bìa

-         Mục lục

-         Danh mục chữ cái viết tắt (nếu có)

-         Tài liệu tham khảo

1.      Mở đầu

-         Lí do chọn đề tài

-         Mục đích nghiên cứu

-         Đối tượng nghiên cứu

-         Kế hoạch nghiên cứu

-         Phương pháp nghiên cứu

2.      Nội dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.1.Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.2.Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.3.          Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng để giải quyết vấn đề (bài học kinh nghiệm)

2.4.          Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

3.      Kết luận, kiến nghị

-         Kết luận

-         Kiến nghị

Tài liệu tham khảo Phụ lục

Hoạt động 5

ĐÁNH GIÁ VÀ TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÁO DỤC TRONG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1. Đánh giá sáng kiến kinh nghiệm giáo dục

- Khái niệm: Đánh giá sáng kiến kinh nghiệm giáo dục là xác định giá trị khoa học và ý nghĩa thực tiễn của các báo cáo khoa học theo những tiêu chí đã được xác định.

- Phương pháp đánh giá

- Tiêu chí đánh giá

1.   Tính thực tiễn

-                     Đề tài giải quyết một vấn đề có tính cấp thiết của thực tiễn giáo dục.

-                     Phù hợp với thực tế địa phương, vùng, miền, dân tộc.

-                     Phù hợp với đặc thù các môn học và các hoạt động giáo dục.

-                     Phù hợp xu thế đối mới giáo dục ở nước ta và thế giới.

2. Tính khoa học

-                     Có tính mới mẻ, sáng tạo, độc đáo.

-                     Phù hợp với lí luận giáo dục tiên tiến.

-                     Có tài liệu, số liệu chân thực.

-                     Kết luận có tính khái quát, có giá trị khoa học.

-                     Sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp.

-                     Lập luận logic, chặt chẽ, văn phong sáng sủa.

-                     Có tài liệu tham khảo, trích dẫn.

3. Tính ứng dụng

-                     Dễ phổ biến.

-                     Dễ ứng dụng.

-                     Phù hợp với trình độ chung của giáo viên và cán bộ quản lí.

-                     Có khả năng mở rộng nghiên cứu và ứng dụng.

-                     Chỉ ra được những điều kiện cơ bản để ứng dụng.

4. Tính hiệu quả

-        Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong trường, ở địa phương, vùng miền.

-                     Đề xuất được các phương pháp giáo dục và giảng dạy có hiệu quả.

-        Nếu áp dụng sẽ cho kết quả bền vững, ít hao phí công sức, thời gian của giáo viên và cán bộ quản lí.

-                         Tiết kiệm chi phí tài chính.

Triển khai ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm giáo dục

Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục là kết quả lao động sáng tạo của các nhà giáo đã được chọn lọc, sử dụng trong thực tiễn, đã đạt được hiệu quả cao, cho nên cần được phổ biến rộng rãi trong nhà trường, địa phương để mọi người nghiên cứu, học hỏi và ứng dụng.

Triển khai phổ biến ứng dụng sáng kiến kinh nghiệm giáo dục có thể sử dụng phối hợp các hình thức sau đây:

-        Tổ chức long trọng lễ công bố kết quả, tuyên dương, khen thưởng các cán bộ, giáo viên đã đạt được giải cao trong viết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục.

-        Tổ chức cho tác giả đoạt giải xuất sắc báo cáo trước đồng nghiệp trong tổ, nhóm chuyên môn, trong trường, cụm trường.

-        Tổ chức hội thảo khoa học về sáng kiến kinh nghiệm theo quy mô trường, liên trường, quận, huyện, tỉnh, thành.

-        Triển lãm các công trình nghiên cứu sáng tạo theo địa phương.

-        Tổ chức thử nghiệm các phương pháp quản lí, phương pháp giáo dục, dạy học mới ở các nhà trường để rút kinh nghiệm phổ biến.

-        Tổ chức cho các tác giả báo cáo điển hình tại hội nghị giáo dục cấp huyện, tỉnh.

-        Các thư viện nhà trường sưu tầm giới thiệu các đề tài sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cao của cán bộ giáo viên của trường, của huyện, của tỉnh.

-        Phòng sở tổ chức biên tập các đề tài có chất lượng cao theo từng môn học, từng hoạt động giáo dục, in thành kĩ yếu gửi đến các trường tham khảo ứng dụng.

- Đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phuơng, trung ương, báo ngành và trên các tạp chí khoa học.

- Đưa tập kĩ yếu báo cáo kinh nghiệm giáo dục tiên tiến vào các trường sư phạm làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu.

- Tổ chức cho các trường triển khai ứng dụng các sáng kiến kinh nghiệm điển hình phù hợp với thực tế giảng dạy và giáo dục của nhà trường, địa phương.

6. Các đề xuất (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất để tổ chức bồi dưỡng đối với những nội dung khó nêu trên):

Nội dung khó: không  

7. Kết quả học tập của bản thân:

Sau khi học tập, bồi dưỡng nội dung này thì bản thân đã tiếp thu và vận dụng vào thực tiễn công tác được 97% so với kế hoạch BDTX của bản thân đã được nhà trường phê duyệt.

 **MODULE THCS 33

1. Nội dung bồi dường:

Nội dung: Module THCS 33- Giải quyết tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm

  2. Thời gian bồi dưỡng:

Từ ngày 1 tháng 4 năm 2019 đến ngày 30 tháng 4 năm 2019

3. Hình thức bồi dưỡng: (ghi rõ BD bằng hình thức tự học hay tập trung. Nếu BD bằng hình thức tập trung thì nêu rõ địa điểm và họ tên báo cáo viên).

- Tự học

- Sinh hoạt tổ chuyên môn.

4. Nội dung trọng tâm của chuyên đề hoặc của mô đun: (ghi tóm tắt những kiến thức trọng tâm của chuyên đề hoặc của mô đun bồi dưỡng)

NỘI DUNG 1: TÌM HIỂU THẾ NÀO LÀ TÌNH HUỐNG, TÌNH HUỐNG SƯ PHẠM TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP VÀ TÌM HIỂU MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THƯỜNG GẶP TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM Ở TRƯỜNG THCS

Câu 1: Định nghĩa tình huống, tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm:

a. Tình huống

Là những sự kiện, vụ việc, hoàn cảnh có vấn đề bức xúc nảy sinh trong hoạt động và quan hệ giữa con người với tự nhiên, xã hội và giữa con người với con nguời buộc người ta phải giải quyết, ứng phó, xử lí kịp thời nhằm đưa các hoạt động và quan hệ có chứa đựng trạng thái có vấn đề bức xúc đó trở lại ổn định và tiếp tục phát triển.

b. Tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm

Là những tình huống nảy sinh trong quá trình điều khiển hoạt động và quan hệ sư phạm buộc nhà sư phạm (GVCN) trong công tác chủ nhiệm lớp phải giải quyết để đưa các hoạt động và các quan hệ đó trở về trạng thái ổn định, phát triển khớp nhịp nhằm hướng tới mục đích, yêu cầu, kế hoạch trong công tác chủ nhiệm lớp đã được xác định.

2/. Làm rõ sự khác biệt về tình huống và tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm.

Tình huống là nói chung những vấn đề bức xúc nảy sinh trong hoạt động và quan hệ giữa con người với tự nhiên, xã hội và giữa con người với con nguời buộc người ta phải giải quyết, ứng phó, xử lí kịp thời.

Tình huống sư phạm trong công tác chủ nhiệm là một phạm trù nhỏ của tình huống trên một lĩnh vực mang tính đặc thù riêng nằm trong hoạt động sư phạm; thể hiện tương tác lẫn nhau giữa nhà trưởng, giáo viên chủ nhiệm, học sinh, gia đình học sinh và xã hội. Nó chứa đựng yếu tố ngẫu nhiên bộc phát nhưng cũng có tính quy luật theo từng giai đoạn và từng khoảng thời gian. Ngoài ra, các tình huống sư phạm nó còn có tính đa dạng phức tạp; pha trộn giữa các tình huống và tính lan tỏa.

3/. Tiêu chí để phân thành các loại tình huống trong công tác chủ nhiệm:

a.        Phân loại theo tính chất:

- Tình huống giản đơn

- Tình huống phức tạp

b.        Phân loại theo đối tượng tạo ra tình huống:

- Tình huống đơn phương

- Tình huống song phương  đề nghị từ hai phía.

- Tình huống đa phương là tình huống tạo nên bởi nhiều mối quan hệ và hoạt động trong chủ nhiệm. Phần lớn các tình huống phức tạp trong chủ nhiệm đều thuộc loại này.

c.         Phân loại theo các chức năng của nhà sư phạm trong công chủ nhiệm:

- Tình huống trong công tác kế hoạch.

- Tình huống trong công tác tổ chức nhân sự, xây dựng tập thể.

- Tình huống trong chỉ đạo hoạt động sư phạm

- Tình huống trong kiểm tra, đánh giá.

d. Phân loại theo nội dung hoạt động sư phạm trong công tác chủ nhiệm:

e. Trong công tác giáo dục - đào tạo:

- Tình huống đóng và tình huống mở.

- Tình huống có thật và tình huống giả định.

4/. Cách giải quyết các tình huống sư phạm đã nêu trong thông tin 1.4

* Tình huống 1: Trong lớp HS phải ngồi theo chỗ quy định, nhưng vào tiết sinh hoạt và giờ dạy của GVCN, có một HS lại tự động đảo chỗ, ngồi lên bàn đầu. Khi hỏi lí do, HS đó nói rằng:

 “Thưa thầy chủ nhiệm, em thích học môn của thầy và em thích xem thí nghiệm của thầy làm”

Trước tình huống đó GVCN nên xử lí thế nào?

 Cách giải quyết: Hoan nghênh HS có tinh thần ham học và yêu cầu HS vẫn trở về vị trí chỗ ngồi mà GVCN đã quy định. Khuyến khích em cố gắng học tập và quan sát những thí nghiệm chứng minh được làm tại lớp.

* Tình huống 2: Bạn có tật nói ngọng, lẫn lộn giữa l và n. Khi giảng bài, HS trong lớp đã cười. Nghe thấy tiếng cười đó, GVCN xử lí thế nào?

Cách giải quyết : GVCN bày tỏ với HS như sau:

“Tôi biết tật nói ngọng của tôi chắc chắn sẽ làm các em cười. Tôi biết điều đó và hằng ngày đang luyện nói để nhanh chóng khắc phục được tật nói ngọng này, mong các em thông cảm cho tôi.”

* Tình huống 3: Trong khi quay mặt vào bảng, thầy giáo chủ nhiệm thấy HS ở dưới lớp ồn ào và cười khúc khích. Khi thầy chủ nhiệm ngừng viết bảng và quay lại thì cả lớp im lặng và nhìn lên bảng. Nếu là thầy giáo chủ nhiệm đó, bạn xử lí thế nào?

Cách giải quyết: Thấy HS vẫn cười, thầy chủ nhiệm tạm dừng tiết học, đi sang phòng GV soi gương xem lại mặt và trang phục để sửa sang lại. Sau đó tiếp tục giảng dạy.

* Tình huống 4: Trong khi đang giảng bài, thầy giáo chủ nhiệm nhận thấy một nữ sinh không nhìn lên bảng mà mắt cứ mơ màng nhìn ra phía ngoài cửa sổ lớp. Nếu là thầy giáo chủ nhiệm đó, bạn sẽ xử lí thế nào trước tình huống đó?

Cách giải quyết : GVCN ra một câu hỏi phát vấn chung, các em tham gia phát biểu, nhân đó GV hỏi em HS đó có ý kiến gì tham gia bổ sung và nhìn em với ánh mắt “nhắc nhở”.

* Tình huống 5: Trong khi giảng dạy, thầy giáo chủ nhiệm phát hiện ra một HS nữ đang đọc truyện. Khi thầy chủ nhiệm đến và thu sách truyện thì thấy đây là một tiểu thuyết ái tình được xuất bản ở Sài Gòn từ trước năm 1975. Nếu vào trường hợp thầy giáo chủ nhiệm đó, bạn sẽ xử lí thế nào?

Cách giải quyết: Yêu cầu HS đưa truyện cho GV, nhắc nhở em chú ý nghe giảng. Cuối giờ học tiếp tục gặp em HS đó để góp ý, uốn nắn.

* Tình huống 6: Nếu lớp bạn chủ nhiệm có một HS vi phạm kỉ luật, bạn yêu cầu HS về mời phụ huynh đến gặp bạn nhưng HS đó đã tự bỏ học. Bạn sẽ xử lí như thế nào?

Cách giải quyết: GVCN đến ngay gia đình gặp phụ huynh HS để thông báo tình hình, tìm hiểu nguyên nhân và bàn với phụ huynh động viên HS tiếp tục đi học cũng như tìm biện pháp thích hợp để giáo dục em.

* Tình huống 7: Trong lớp 10B do thầy Tuấn làm chủ nhiệm có em Hùng hay nghỉ học không phép. Tuần qua em cũng nghỉ học 2 buổi không phép. Nếu là thầy chủ nhiệm Tuấn, bạn sẽ xử lí thế nào?

Cách giải quyết: GVCN gặp riêng HS để tìm hiểu lí do, sau đó đến thăm và báo với phụ huynh HS biết tình hình và tìm hiểu nguyên nhân. Tuỳ theo nguyên nhân cụ thể, GV bàn với phụ huynh HS cách giúp đỡ thích hợp.

* Tình huống 8: Một HS sắp bị đưa ra xét ở Hội đồng kỉ luật. Phụ huynh là người có chức vụ chủ chốt ở địa phương đến đề nghị bạn với tư cách là GVCN xin với Hội đồng chiếu cố và “cho qua”. Nếu là GVCN, bạn sẽ ứng xử với vị phụ huynh đó ra sao?

Cách giải quyết : Tóm tắt lại khuyết điểm trầm trọng mà HS vi phạm. Đề nghị gia đình cùng thống nhất với GVCN đánh giá mức độ vi phạm và biện pháp kỉ luật cần thìết, coi đó là biện pháp giáo dục để em HS có dịp “tỉnh ngộ” rút kinh nghiệm và sửa chữa khuyết điểm.

* Tình huống 9: Là GVCN, một lần đến thăm gia đình HS đúng lúc bố mẹ em đang la mắng em đó. Nếu là GVCN đó, bạn sẽ xử sự thế nào?

Cách giải quyết : Gõ cửa chờ bố mẹ HS ra mở cửa rồi mới vào. GVCN đặt vấn đề một cách thẳng thắn, khéo léo. “Hôm nay tới đến thăm gia đình để trao đối với gia đình về những tiến bộ cũng như một vài điểm cần góp ý thêm với em. Đồng thời cũng mong gia đình cho biết thêm về tình hình em ở nhà ra sao?...”

Sau khi để gia đình trình bày tình hình, GVCN tiếp tục góp ý và bàn biện pháp phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình.

* Tình huống 10: Một nữ sinh lớp bạn làm chủ nhiệm vừa tròn 17 tuổi đã bị cha mẹ bắt nghỉ học để lấy chồng. Nữ sinh đó đến nhờ bạn là GVCN che chở. Nếu là GVCN đó, bạn xử lí thế nào?

Cách giải quyết : Động viên em giữ vững tinh thần, tiếp tục học tập tốt. GVCN hứa sẽ trao đối với Ban đại diện cha mẹ HS, Đoàn Thanh niên và chính quyền địa phương để cùng giải thích, vận động gia đình thực hiện đúng luật hôn nhân. GVCN cũng khuyên em cần bày tự nguyện vọng với bố mẹ để được tiếp tục đi học vì em còn ham học tập và 17 tuổi chưa đủ điều kiện theo luật để lập gia đình.

* Tình huống 11: Là GVCN lớp, một hôm có anh công an đến trường gặp và thông báo rằng một HS của lớp đó đang có nghi vấn là đã tham gia vào một vụ trộm cắp. Đó là một HS thường được bạn đánh giá là một HS ngoan. Trước tình huống đó bạn sẽ xử lí thế nào?

Cách giải quyết: Bình tĩnh nghe công an phản ánh những việc nghi vấn, nhận là sẽ tìm hiểu vấn đề trên qua các em HS và sẽ phản ánh trở lại trong thời gian sớm nhất. GVCN cũng không quên trình bày nhận xét, đánh giá của mình về HS đó với công an.

* Tình huống 12: Sau khi sinh hoạt lớp, HS đề nghị cô giáo chủ nhiệm mới hát một bài, nhưng quả thực cô giáo không biết hát. Cô sẽ làm thế nào?

Cách giải quyết: Cô giáo chủ nhiệm nói với các em: “Cô hát không hay, nhưng với nhiệt tình đề nghị của các em, cô sẽ hát và đề nghị tắt cả các em hát cùng cô", sau đó cô giáo hát một ca khúc quen thuộc, phổ biến rồi cô vỗ tay bắt nhịp cho các em vỗ tay và hát cùng cô.

* Tình huống 13: Trong giờ lao động, 2 HS tự ý rủ nhau bỏ về. Là GVCN, thầy/cô xử lí HS trong tình huống này như thế nào?

Cách giải quyết : Cử lớp trưởng đi gọi hai bạn trở lại để gặp thầy giáo chủ nhiệm. Khi các em trở lại, GV nghiêm khắc nhắc nhở HS đó và yêu cầu các em phải tiếp tục tham gia lao động cùng các bạn; trong quá trình đó GV luôn để ý quan sát thái độ lao động của các em trên.

Cuối buổi lao động, GVCN họp lớp để kiểm điểm rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả buổi lao động. GVCN đưa ra hiện tượng hai HS định bỏ về đã kịp thời được góp ý và sau đó đã sửa chữa khuyết điểm cố gắng lao động.

Câu 2.  Nêu một vài ví dụ về một số tình huống theo sự phân loại của bạn.

- Tình huống giản đơn: Giáo viên bộ môn trả bài kiểm tra một tiết cho học sinh xong, giáo viên quay lên bục giảng để bắt đầu bài mới thì bỗng “roạc”, “xoạt, xoạt”, hình như là tiếng xé và vò giấy. Giáo viên quay lại thì thấy một HS đã xé tan bài làm được một điểm của mình trước sự ngơ ngác của các bạn trong lớp. Khi được hỏi tại sao em xé bài, thì HS đó trả lời tỉnh queo: “Bài của em thì em xé”. Khi được phản ánh thì giáo viên chủ nhiệm sẽ xử lý như thế nào?

- Tình huống phức tạp: Gần đây GVCN phát hiện trong lớp của mình chủ nhiệm đang có lời bàn ra tán vào của học sinh về trường hợp bạn H “học thì chẳng ra gì mà môn Toán của thầy N toàn 8, 9 điểm”. Trong khi các bạn khác “phấn đấu chật vật cũng chỉ được 6, 7 điểm là cùng”. Là một giáo viên chủ nhiệm, bạn phải làm gì để “trấn an” dư luận này của học sinh?

- Tình huống đơn phương: Là một thầy giáo trẻ, bạn được học sinh nữ trong lớp mình chủ nhiệm tỏ ý cảm mến, thậm chí có em đã bộc lộ tình cảm yêu đương rất “sâu sắc” với thầy. GVCN sẽ xử lý như thế nào?

- Tình huống song phương đề nghị từ hai phía: Trong lớp chủ nhiệm có một HS luôn chọc ghẹo các bạn ngồi xung quanh, GVCN đề nghị HS đó đổi sang vị trí khác nhưng HS đó không đồng ý, GVCN sẽ xử lý như thế nào?

- Tình huống đa phương: Trong giờ sinh hoạt lớp, GVCN phát hiện ra một học sinh ở cuối lớp hay ngáp vặt và có vẻ rất mệt mỏi. Giáo viên nghi ngờ là em đó có thể mắc nghiện ma túy. Nếu là thầy giáo trong trường hợp này bạn xử lý thế nào?

NỘI DUNG 2: TÌM HIỂU MỘT SỐ KĨ NĂNG CẦN THIẾT KHI GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM Ở TRƯỜNG THCS

Câu 1. Các kĩ năng cần có của người GVCN trong việc xử lý tình huống sư phạm:

- Kĩ năng thu thập thông tin;

- Kĩ năng phân tích thông tin;

- Kĩ năng ra quyết định xử lí tình huống;

- Kĩ năng đánh giá kết quả xử lí tình huống;

- Kĩ năng ngăn chặn, phòng ngừa các tình huống xấu, tiêu cực có thể xảy ra tại lớp chủ nhiệm.                                                                                                   

Câu 2. Những điều chưa biết hoặc đã biết rồi nhưng chưa chắc chắn ở mỗi kĩ năng:

- Kĩ năng thu thập thông tin đã biết nhưng chưa toàn diện và chi tiết.

- Kĩ năng phân tích thông tin đã biết nhưng qua trung gian khác có nhiều sai lệch; nhiều trường hợp phân tích mang tính chủ quan của GVCN.

- Kĩ năng ra quyết định xử lí tình huống đã biết nhưng khó khăn trong việc xác định phương án cần ứng xử với HS thì kèm theo đó là việc sử dụng các phương tiện ứng xử tương ứng; sự chủ động, khả năng khống chế cảm xúc và thái độ cầu toàn trong xử lý tình huống.

- Kĩ năng đánh giá kết quả xử lí tình huống: đứng về cả hai phía trong quan hệ ứng xử, bước nhận biết được coi là thời gian thăm dò sơ bộ một số nét về sở thích, thói quen, cá tính của nhau để đánh giá đúng kết quả xử lí tình huống nhưng một số trường hợp mang tính chủ quan.

- Kĩ năng ngăn chặn, phòng ngừa các tình huống xấu, tiêu cực có thể xảy ra tại lớp chủ nhiệm đã biết nhưng thiếu kinh nghiệm giáo dục.

NỘI DUNG 3: TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẦN THIẾT KHI GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG TRONG CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM Ở TRƯỜNG THCS

Câu 1: Khái niệm về các kĩ năng: nhận biết đối tượng ứng xử, ra quyết định sử dụng phương án dự kiến, đánh giá qua mỗi ứng xử:

1/. Kĩ năng nhận biết đối tượng ứng xử:

- Đối tượng của ứng xử sư phạm là HS, một con người cụ thể.

- Nội dung nhận biết đối tượng bao gồm các công việc như: tên tuổi, lớp học, thầy, cô giáo chủ nhiệm, nhóm hoạt động và một đối tượng trong nhóm, địa điểm gia đình sinh sống và sơ bộ về nghề nghiệp của cha mẹ, một vài nét về năng lực học lập, hoàn cảnh sống của gia đình. Sự quen biết giữa chủ thể và đối tượng ứng xử là cơ sở xác định số lượng nội dung cần tìm hiểu.

- Chủ thể ứng xử cần tạo ra những ấn tượng tốt, dễ chịu, gần gũi khi mới gặp nhau.

- Thời gian nhận biết đối tượng cũng là thời gian để chủ thể ứng xử tự bộc lộ mình, tự giới thiệu về mình trước đối tượng. Như những thông tin do sự thăm dò đem lại, chủ thể ứng xử có thể đánh giá tổng quan về đối tượng, kết hợp với hoàn cảnh không gian và thời gian cho phép, nội dung ứng xử (tình huống có vấn đề) để lựa chọn phương án ứng xử.

- Xử lí tình huống ứng xử sư phạm.

2/. Kĩ năng ra quyết định sử dụng phương án dự kiến để xử lý:

Nội dung này được coi là nhân lõi của ứng xử sư phạm, chi phối nhiều nhất tới kết quả của ứng xử sư phạm. Một khi chủ thể đã xác định cần phải chọn phương án nào để ứng xử với HS thì kèm theo nó là việc sử dụng các phương tiện ứng xử tương ứng. Với bất cứ phương án nào, người GVCN cũng cần giữ được vị trí chủ đạo thông qua ngôn ngữ giao tiếp, hành vi giao tiếp, đồng thời giúp đối tượng ứng xử bình tĩnh chủ động tiếp thu hoặc cùng bàn bạc giải quyết tình huống.

Nếu hoạt động ứng xử đạt tới kết quả mong muốn, đáp ứng được mục đích giáo dục và thoả mãn nhu cầu của đối tượng ứng xử thì cần khuyến khích, động viên trao thêm nhiệm vụ và trách nhiệm cho đối tượng; còn nếu chưa đạt tốt kết quả thì chủ thể ứng xử hết sức bình tĩnh, cân nhắc để xử lý tốt tình huống.

3/. Kĩ năng đánh giá cái được và cái chưa được qua mỗi ứng xử sư phạm:

Là sự đánh giá cái được và cái chưa được qua ứng xử sư phạm để từ đó GV đặt ra những gì cần bổ sung và hoàn thiện, những gì cần gìn giữ và phát huy.

Kinh nghiệm ứng xử sư phạm không tự dưng mà có cần phải tích lũy kinh nghiệm qua nhiều năm.

Câu 2. Những điều chưa biết hoặc đã biết rồi nhưng chưa chắc chắn ở mỗi kĩ năng:

1/. Kĩ năng nhận biết đối tượng ứng xử: đã biết nhưng chưa toàn diện và chi tiết.

2/. Kĩ năng ra quyết định sử dụng phương án dự kiến để xử lý: đã biết nhưng một số trường hợp vẫn không hiệu quả cần thay đổi.

3/. Kĩ năng đáng giá cái được và cái chưa được qua mỗi ứng xử sư phạm: đã biết nhưng một số trường hợp còn mang ý kiến chủ quan.

6. Các đề xuất (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất để tổ chức bồi dưỡng đối với những nội dung khó nêu trên):

Nội dung khó: không  

7. Kết quả học tập của bản thân:

Sau khi học tập, bồi dưỡng nội dung này thì bản thân đã tiếp thu và vận dụng vào thực tiễn công tác được 99% so với kế hoạch BDTX của bản thân đã được nhà trường phê duyệt.

                                              Yên Trung, ngày  20 tháng 5 năm 2019

                                                                                        Người viết

 

                                                                                 Nguyễn Hữu Dũng

 


Thư viện ảnh

Thư viện Video

Giải toán trên mạng cùng VOlympic